Từ mượn tiếng Pháp trong tiếng Việt

0
801

Tiếng Việt mình… được mượn từ tiếng Pháp rất nhiều, trừ một số người xưa thì biết, sau này, mọi người dùng theo thói quen, mà không biết chữ đó từ chữ nào mà ra

GÓC SÀI GÒN XƯA

Ví dụ: Mọi người hay nói: đi chơi “tăng” 2, nói vậy, chứ không hiểu chữ “tăng” đó là chữ ”temps” của tiếng Pháp, trong nghĩa là ”lần, thời gian”…
Hôm nay, mình mày mò, gom được khoảng gần 100 từ vô một bài thơ lục bát, và có mở ngoặc, ghi chú thêm phần tiếng Pháp gốc của từ đó.
Rất mong lớp trẻ sau này, hiểu được rõ nguồn gốc từ ngữ mình dùng.. gọi là chút đóng góp cho cộng đồng… người Việt mình…

Lục bát Việt-Pháp

Tiếng Pháp, tiếng Việt giống nhau,
Cùng nhau tìm chữ, tìm câu hàng ngày.
Mu-soa (mouchoir) là cái khăn tay,
Buya-rô (bureau) bàn giấy, để ngay văn phòng.
Savon là cục xà-bông.
Ban-công (balcon) là chỗ đứng trông trước nhà.
Xót-ti (sortir) có nghĩa: đi ra.
Ve (vert): màu xanh lá, màu là cu- lơ (couleur).
Beurre: thì có nghĩa là bơ
Ăn với ba-gét (baguette): bánh mì đũa que.
Chìa khóa còn gọi cờ-lê (clé)
Đốc- tơ (docteur): bác sĩ, kẹo là bòn-bon (bonbon)
Thịt nguội còn gọi giăm-bông (jambon)
Quần dài, là păng-ta-lông (pantalon), đúng không?
Tóc tém: đờ-mi gạc-xông (demi garcon).
Phòng khách có ghế sa-lông (salon) để ngồi.
Súp-lơ (choux fleur): bông cải, bỏ nồi.
Cùi-dìa (cuillère): thìa, muỗng, xin mời ăn cơm!
Quả táo còn gọi: trái bơm (pomme)
Dễ thương, hay gọi mi-nhon (mignonne), hay dùng.
Coát-xăng (croissant) là bánh hai sừng.
Cà-rem (creme) ai thấy cũng mừng, cũng ham.
Đặt hàng còn gọi còm-măng (commande)
Sớp-phơ (chauffeur) tài xế, phải ngồi vô lăng (volant)
Gọi mẹ, thì gọi ma-măng (maman)
Thường trực là pẹc-ma-năng (permanent) nghe bà!
Lối đi qua, gọi cu-loa (couloir)
Bi-da (billard) chơi nhớ, phải chà cục lơ (bleu)
Người chạy xe đạp: cua-rơ (coureur)
Đồng hồ điện, gọi công-tơ (compteur) hã bồ?
Bảo vệ là gạc-đờ-co (garde de corps)
Áo khoác dài gọi măng-tô (manteau) đó mà.
Tạm biệt, nói ô-rờ-voa (au revoir)
Món gà nấu đậu, gọi là la-gu (ragout)